|
1
|
Nâng cao hiệu năng mạng với phát hiện sớm ngẫu nhiên cải tiếnTắc nghẽn đã trở thành vấn đề quan trọng làm ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống mạng. Các thuật toán quản lý hàng đợi động (AQM - Active queue management) đóng vai trò quan trọng để đảm bảo sự ổn định... Tác giả: Vũ Văn Diện Từ khóa: Quản lý hàng đợi động tắc nghẽn kich thước hàng đợi trung bình RED ngưỡng
|
|
2
|
Oroxylin A: chất ức chế tiềm năng của viêm khớp dạng thấp – nghiên cứu trong silico dựa trên dược lý mạng lưới và docking phân tửOroxylin A là một hợp chất ức chế đầy hứa hẹn có thể được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp (RA). RA là một bệnh tự miễn mãn tính, mang tính hệ thống, gây tổn thương khớp, biến dạng và tàn tật... Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Trâm, Cao Hoàng Minh Châu, Ngũ Thị Trà Giang, Phan Thi Thuy Từ khóa: Oroxylin A viêm khớp dạng thấp dược lý mạng docking phân tử
|
|
3
|
Mô hình học máy kết hợp Lightgbm–LSTM cho bài toán dự báo mực nước ngắn hạn trên lưu vực Sông MekongDự báo ngắn hạn mực nước sông đóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro lũ lụt và quy hoạch tài nguyên nước. Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp dự báo lai kết hợp giữa mô hình LightGBM và mạng... Tác giả: Nguyễn Đình Dũng, Nguyễn Hiền Trinh Từ khóa: Các mô hình học máy Dự báo chuỗi thời gian LightGBM LSTM Hybrid model Sông Mekong
|
|
4
|
Phân tích thực nghiệm về độ phức tạp của mã và tác động của nó đến mật độ lỗi phần mềmNghiên cứu này khảo sát mối quan hệ giữa các chỉ số độ phức tạp phần mềm và mật độ lỗi trên năm tập dữ liệu NASA-PROMISE (JM1, CM1, KC1, KC2 và PC1). Năm chỉ số độ phức tạp được kiểm chứng rộng rãi—độ... Tác giả: Doãn Thị Thúy Hiền Từ khóa: Dự đoán lỗi phần mềm Chỉ số độ phức tạp mã nguồn Mật độ lỗi học máy Random Forest Kỹ nghệ phần mềm thực nghiệm
|
|
5
|
Chuyển đổi số trong cải cách hành chính ở cơ sở giáo dục đại học: nghiên cứu trường hợp Trường Đại học VinhNghiên cứu đánh giá thực trạng chuyển đổi số trong cải cách hành chính tại Trường Đại học Vinh giai đoạn 2020-2025 theo năm trụ cột: thể chế và quản trị, quy trình hành chính, dữ liệu và liên thông,... Tác giả: Trần Thị Thúy Nga, Phạm Thị Quỳnh Nga Từ khóa: Chuyển đổi số cải cách hành chính quản trị đại học quản trị dữ liệu dịch vụ số
|
|
6
|
Chỉ tố diễn ngôn trong hội thoại nhân vật: tiếp cận phân tích hội thoạiChỉ tố diễn ngôn (discourse markers), chẳng hạn như well, you know, so và right, xuất hiện phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày, nhưng thường được coi là “rỗng về mặt ngữ nghĩa”. Nghiên cứu... Tác giả: Pham Ngoc Diem Từ khóa: Chỉ tố diễn ngôn Phân tích Hội thoại (CA) tiếng Anh nói ngữ dụng học hội thoại thân mật chức năng ngữ dụng dạy học ngôn ngữ
|
|
7
|
Mô hình Debye–Török–Fedorov–Nakajima cho bài toán hội tụ ánh sáng trong môi trường hấp thụChúng tôi phát triển mô hình Debye–Török–Fedorov–Nakajima (DTFN) thống nhất cho bài toán hội tụ chặt qua mặt phân cách hấp thụ, mở rộng tích phân Debye–Wolf/Török sang chỉ số khúc xạ phức bằng cách áp... Tác giả: Đỗ Mai Trang, Nguyễn Thế Quân Từ khóa: Hội tụ NA cao mặt phân cách hấp thụ chiết suất phức tích phân Debye–Wolf điều kiện
nhánh Fedorov–Nakajima vectorial PSF môi trường phân lớp quang học y sinh
|
|
8
|
Xây dựng mô hình dự đoán xếp hạng sản phẩm dựa trên phản hồi văn bản của khách hàng bằng một số thuật toán học máyNghiên cứu này tập trung vào bài toán dự đoán điểm đánh giá sản phẩm dựa trên phản hồi văn bản của khách hàng - một nhiệm vụ kết hợp giữa thách thức của xử lý ngôn ngữ tự nhiên và hiện tượng mất cân... Tác giả: Điền Thị Hồng Hà Từ khóa: Dự đoán xếp hạng sản phẩm phản hồi văn bản từ khách hàng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) mô hình học máy dánh giá hiệu suất mô hình
|
|
9
|
Phương pháp hỗ trợ phát hiện tin giả dựa trên một số thuật toán học máyTrong bối cảnh thông tin trực tuyến lan truyền với tốc độ nhanh và phạm vi rộng, tin giả trở thành thách thức nghiêm trọng đối với an ninh thông tin và tính tin cậy của các nền tảng số. Các phương... Tác giả: Trần Thị Lan Anh Từ khóa: Phát hiện tin giả siêu đồ thị thích ứng học máy mạng nơ-ron đồ thị mô hình HGFND.
|